Bỏ qua tới nội dung
Di chuyển

Kiểm tra visa Việt Nam cho người nước ngoài: Ai được miễn, ai cần xin?

Quốc tịch trên hộ chiếu quyết định bạn có cần visa Việt Nam hay không: một số quốc tịch được miễn thị thực từ 14 đến 90 ngày, riêng 24 nước châu Âu và châu Á được ở 45 ngày. Người không thuộc diện miễn có thể xin e-visa tối đa 90 ngày, phí từ 25 USD.

Bởi Người yêu Đà LạtĐăng Cập nhật

Khu nhận hành lý quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất
Ảnh: Matti Blume

Khu nhận hành lý quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất

Trước khi mua vé đến Việt Nam, bạn cần kiểm tra quốc tịch trên hộ chiếu, số ngày dự định lưu trú và mục đích chuyến đi. Một số quốc tịch được miễn thị thực từ 14 đến 90 ngày, trong khi nhiều khách khác phải có visa trước khi nhập cảnh. Với chuyến du lịch thông thường, e-visa là cách xin visa trực tuyến thuận tiện nhất khi bạn không thuộc diện miễn thị thực.

Người nước ngoài vào Việt Nam có cần visa không?

Không phải người nước ngoài nào cũng cần xin visa Việt Nam. Quy định phụ thuộc chủ yếu vào hộ chiếu bạn sử dụng, mục đích nhập cảnh và thời gian lưu trú.

Có ba trường hợp phổ biến:

  • Được miễn thị thực: Bạn mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực và dự định ở trong thời hạn cho phép. Không cần xin e-visa trước chuyến đi.
  • Cần e-visa: Hộ chiếu không thuộc diện miễn thị thực, hoặc bạn muốn ở lâu hơn thời hạn miễn. Bạn có thể xin thị thực điện tử trước khi nhập cảnh.
  • Có điều kiện miễn thị thực riêng: Một số trường hợp được miễn theo hiệp định song phương, chương trình du lịch đặc biệt hoặc quy định riêng dành cho Phú Quốc.

Bảng dưới đây giúp bạn chọn nhanh:

Tình huốngNên làm gì?
Hộ chiếu Pháp, du lịch 20 ngàySử dụng miễn thị thực 45 ngày
Hộ chiếu Đức, du lịch 60 ngàyXin e-visa phù hợp trước chuyến đi
Hộ chiếu Singapore, du lịch 20 ngàySử dụng miễn thị thực 30 ngày
Hộ chiếu Philippines, du lịch 25 ngàyXin e-visa vì vượt thời hạn miễn 21 ngày
Hộ chiếu Mỹ, du lịch 14 ngàyXin e-visa
Hộ chiếu Úc, du lịch 30 ngàyXin e-visa
Hộ chiếu Ấn Độ, du lịch 10 ngàyXin e-visa
Hộ chiếu Trung Quốc, du lịch tự túc Hà Nội - Đà NẵngXin e-visa

Đây là cách chọn cho khách du lịch mang hộ chiếu phổ thông, chưa tính các giấy tờ cư trú, giấy miễn thị thực hoặc diện nhập cảnh đặc biệt khác.

Chẳng hạn, một công dân Mỹ đang sống tại Singapore vẫn phải kiểm tra quy định dành cho hộ chiếu Mỹ. Nơi cư trú không tự động quyết định quyền miễn thị thực Việt Nam.

Tương tự, có visa Schengen, visa Mỹ hay thẻ thường trú tại một nước khác không đồng nghĩa bạn được miễn visa Việt Nam.

Miễn thị thực Việt Nam là gì?

Miễn thị thực Việt Nam (Vietnam visa exemption hoặc visa-free entry) là chính sách cho phép người nước ngoài đủ điều kiện nhập cảnh mà không cần xin visa trước.

Bạn vẫn phải có hộ chiếu hợp lệ và đáp ứng các điều kiện nhập cảnh theo pháp luật Việt Nam.

Điểm quan trọng là miễn thị thực không có nghĩa được ở Việt Nam bao lâu cũng được.

Mỗi chính sách có thời hạn lưu trú riêng. Người được miễn 30 ngày không thể tự động ở 45 ngày; người được miễn 45 ngày cũng không có quyền ở đủ 90 ngày chỉ vì Việt Nam đang cấp e-visa 90 ngày.

Cần phân biệt ba khái niệm:

Khái niệmÝ nghĩa
Miễn thị thựcĐược nhập cảnh không cần visa khi đủ điều kiện
Thời hạn tạm trúKhoảng thời gian được phép ở Việt Nam
E-visaVisa điện tử phải xin và được cấp trước khi nhập cảnh

Miễn thị thực theo quốc tịch cũng khác với giấy miễn thị thực dành cho một số người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân đủ điều kiện. Đây là hai cơ chế khác nhau, không nên dùng thay thế cho nhau khi kiểm tra thủ tục.

Những nước được miễn thị thực Việt Nam 45 ngày năm 2026

Việt Nam hiện có hai nhóm chính sách miễn thị thực 45 ngày đáng chú ý với khách quốc tế, được áp dụng theo Nghị quyết 44/NQ-CP và Nghị quyết 229/NQ-CP.

Nhóm 1: 12 quốc gia được miễn thị thực đến ngày 14/3/2028

Theo Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 7/3/2025, công dân 12 quốc gia sau được miễn thị thực với thời hạn tạm trú 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh:

Quốc giaThời hạn miễn thị thực
Đức45 ngày
Pháp45 ngày
Italy (Ý)45 ngày
Tây Ban Nha45 ngày
Vương quốc Anh45 ngày
Nga45 ngày
Nhật Bản45 ngày
Hàn Quốc45 ngày
Đan Mạch45 ngày
Thụy Điển45 ngày
Na Uy45 ngày
Phần Lan45 ngày

Chính sách áp dụng từ ngày 15/3/2025 đến hết ngày 14/3/2028, không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh, với điều kiện đáp ứng đầy đủ quy định nhập cảnh.

Ví dụ, người mang hộ chiếu Pháp đến Hà Nội ngày 5/11/2026, dự định đi Ninh Bình, Hạ Long, Huế và Hội An trong 28 ngày, không cần làm e-visa cho chuyến đi này.

Ngược lại, một người mang hộ chiếu Anh muốn ở Đà Lạt và Nha Trang tổng cộng 65 ngày nên xin e-visa trước khi khởi hành.

Nhóm 2: 12 quốc gia được miễn thị thực du lịch đến ngày 14/8/2028

Nghị quyết 229/NQ-CP ngày 8/8/2025 mở rộng chính sách miễn thị thực cho công dân 12 nước:

Quốc giaThời hạn miễn thị thực
Bỉ45 ngày
Bulgaria45 ngày
Croatia45 ngày
Cộng hòa Séc45 ngày
Hungary45 ngày
Luxembourg45 ngày
Hà Lan45 ngày
Ba Lan45 ngày
Romania45 ngày
Slovakia45 ngày
Slovenia45 ngày
Thụy Sĩ45 ngày

Chính sách có hiệu lực từ ngày 15/8/2025 đến hết ngày 14/8/2028, áp dụng cho mục đích du lịch.

Điểm cần chú ý là nhóm này khác nhóm đầu tiên về phạm vi mục đích nhập cảnh. Nghị quyết 229/NQ-CP quy định rõ việc miễn thị thực theo chương trình kích cầu du lịch.

Một công dân Hà Lan đến Việt Nam du lịch 18 ngày có thể dùng diện miễn thị thực. Tuy nhiên, người đến làm việc hoặc thực hiện hoạt động ngoài mục đích du lịch cần kiểm tra loại thị thực và các điều kiện pháp lý phù hợp, không mặc nhiên áp dụng chính sách du lịch.

Trước đây, Ba Lan, Cộng hòa Séc và Thụy Sĩ từng thuộc chương trình miễn thị thực du lịch năm 2025 có điều kiện về tour. Nghị quyết 229/NQ-CP đã thay thế chính sách cũ từ ngày 15/8/2025, không quy định bắt buộc phải mua tour như chương trình trước đó.

Belarus có được miễn thị thực 45 ngày không?

Belarus cần được kiểm tra riêng, không nên tự gộp vào danh sách 12 nước của Nghị quyết 44/NQ-CP.

Theo hiệp định miễn thị thực song phương có hiệu lực từ ngày 30/1/2025, công dân Belarus mang hộ chiếu phổ thông được miễn thị thực 30 ngày mỗi lần, với tổng thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong một năm dương lịch.

Đây là trường hợp dễ đọc nhầm khi gặp các danh sách miễn thị thực cũ. Người mang hộ chiếu Belarus nên đối chiếu trực tiếp quy định song phương và lịch sử lưu trú trước khi đặt chuyến đi dài.

Các quốc gia được miễn thị thực Việt Nam theo hiệp định song phương

Ngoài nhóm 45 ngày, Việt Nam có các thỏa thuận miễn thị thực với nhiều quốc gia.

Với người mang hộ chiếu phổ thông đi du lịch, một số thời hạn đáng chú ý gồm:

Quốc giaThời gian miễn thị thực
Chile90 ngày
Panama90 ngày
Campuchia30 ngày
Indonesia30 ngày
Lào30 ngày
Malaysia30 ngày
Myanmar30 ngày
Singapore30 ngày
Thái Lan30 ngày
Kazakhstan30 ngày mỗi lần, tổng tối đa 90 ngày trong 180 ngày
Kyrgyzstan30 ngày
Mông Cổ30 ngày
Belarus30 ngày mỗi lần, tổng tối đa 90 ngày trong năm dương lịch
Philippines21 ngày
Brunei14 ngày

Bảng này chỉ áp dụng cho những trường hợp hộ chiếu phổ thông và không phải danh sách đầy đủ mọi hiệp định miễn thị thực của Việt Nam.

Nhiều thỏa thuận khác áp dụng riêng cho hộ chiếu ngoại giao, công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt. Vì vậy, thấy tên nước mình trong danh sách miễn thị thực của Bộ Ngoại giao chưa đủ để kết luận hộ chiếu phổ thông cũng được miễn.

Ví dụ, khách Singapore đi Thành phố Hồ Chí Minh 5 ngày không cần xin e-visa. Nhưng một người Singapore dự định ở Việt Nam 50 ngày nên xin e-visa trước chuyến đi thay vì dựa vào thời hạn miễn 30 ngày.

Với công dân Philippines, mốc 21 ngày đặc biệt dễ bị nhầm thành 30 ngày do nhiều nước ASEAN áp dụng thời hạn khác nhau.

Bạn nên kiểm tra đúng số ngày của quốc tịch mình, thay vì áp dụng chung quy tắc 30 ngày cho toàn bộ ASEAN.

Một số trường hợp miễn thị thực đặc biệt cần biết

Khách chỉ du lịch đảo Phú Quốc

Người nước ngoài đáp ứng điều kiện nhập cảnh riêng tại Phú Quốc có thể được miễn thị thực với thời gian lưu trú tối đa 30 ngày.

Chính sách này phù hợp nhất với khách bay từ nước ngoài đến Phú Quốc, nghỉ trên đảo rồi rời Việt Nam mà không đi tiếp đến các địa phương khác.

Ví dụ, khách Úc bay đến Phú Quốc, nghỉ dưỡng 7 ngày rồi bay về nước có thể xem xét diện miễn thị thực Phú Quốc nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Mặt tiền nhà ga sân bay quốc tế Phú Quốc với dòng chữ Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, hàng taxi đón khách dưới mái che và vài người đi bộ trên sân trước, tháng 12/2019
Ảnh: Martin Lewison
Sân bay quốc tế Phú Quốc, cửa vào của diện miễn thị thực riêng trên đảo.

Nhưng khi lịch trình gồm Phú Quốc, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Lạt, bạn nên xin e-visa ngay từ đầu nếu quốc tịch không được miễn thị thực chung.

Khách Trung Quốc đi tour Khánh Hòa trong giai đoạn 2026-2027

Nghị quyết 325/NQ-CP ngày 12/10/2026 quy định thí điểm miễn thị thực cho công dân Trung Quốc mang hộ chiếu phổ thông đi du lịch theo đoàn trong chương trình hợp tác du lịch Việt Nam - Trung Quốc.

Chính sách có phạm vi rất cụ thể:

  • Đoàn du lịch từ 2 người trở lên.
  • Đi theo chương trình du lịch trọn gói do doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức.
  • Bay thẳng từ Trung Quốc đại lục đến sân bay quốc tế Cam Ranh.
  • Nhập cảnh và xuất cảnh qua cùng cửa khẩu Cam Ranh.
  • Phạm vi du lịch tại tỉnh Khánh Hòa.
  • Thời gian du lịch không quá 30 ngày.
  • Chính sách được quy định đến hết ngày 31/12/2027.

Nghị quyết không áp dụng cho người mang hộ chiếu của Đặc khu hành chính Hồng Kông hoặc Ma Cao trong diện thí điểm này.

Đây không phải chính sách miễn thị thực chung cho mọi công dân Trung Quốc.

Người mang hộ chiếu Trung Quốc đi du lịch tự túc Hà Nội, Sa Pa hoặc Đà Nẵng vẫn nên chuẩn bị e-visa, trừ khi có căn cứ miễn thị thực khác. Với tour Khánh Hòa thuộc chương trình thí điểm, cần để doanh nghiệp lữ hành xác nhận thủ tục triển khai trước khi đặt vé.

E-visa Việt Nam là gì, được ở bao lâu?

E-visa Việt Nam (Vietnam electronic visa) là thị thực điện tử do Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp thông qua hệ thống trực tuyến.

Theo Luật 23/2023/QH15 và Nghị quyết 127/NQ-CP, từ ngày 15/8/2023, Việt Nam áp dụng cấp e-visa cho công dân tất cả các nước và vùng lãnh thổ.

Điều này không có nghĩa hồ sơ nào cũng được chấp thuận. Người xin visa vẫn phải đáp ứng các điều kiện cấp thị thực và nhập cảnh.

E-visa Việt Nam có thời hạn tối đa 90 ngày, được cấp cho một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh.

Loại e-visaThời hạn tối đaSố lần nhập cảnhLệ phí chính thức
Single-entry e-visa90 ngàyMột lần25 USD
Multiple-entry e-visa90 ngàyNhiều lần50 USD

Thời hạn thực tế của e-visa phụ thuộc ngày bắt đầu và ngày hết hạn được cấp, không phải hồ sơ nào cũng được cấp đủ 90 ngày.

Nên chọn e-visa một lần hay nhiều lần?

Chọn loại một lần khi bạn chỉ nhập cảnh Việt Nam một lần và không rời lãnh thổ Việt Nam giữa chuyến đi.

Ví dụ:

  • Bay Bangkok - Hà Nội.
  • Đi Ninh Bình, Hạ Long, Huế, Hội An.
  • Bay từ Đà Nẵng về Bangkok.

Bạn chỉ nhập cảnh Việt Nam một lần, nên e-visa một lần là đủ.

Ngược lại, nên chọn e-visa nhiều lần nếu lịch trình có việc xuất cảnh rồi quay lại Việt Nam.

Ví dụ:

  • Bay Singapore - Hà Nội.
  • Đi Hà Nội và Ninh Bình 6 ngày.
  • Bay sang Luang Prabang, Lào, trong 4 ngày.
  • Quay lại Hà Nội để tiếp tục du lịch.
  • Rời Việt Nam từ Nội Bài.

Với lịch trình này, e-visa nhiều lần phù hợp hơn vì có hai lần nhập cảnh Việt Nam.

Nhà ga T2 sân bay Nội Bài về đêm
Ảnh: Christakis Mina
Nhà ga T2 Nội Bài lên đèn, cửa ngõ đường bay quốc tế của Hà Nội.

Khoản chênh lệch phí chính thức là 25 USD. Không nên chọn visa một lần chỉ để tiết kiệm khoản này rồi phát hiện phải xin visa mới trước lượt nhập cảnh thứ hai.

Visa 90 ngày có nghĩa được ở 90 ngày kể từ lúc hạ cánh?

Không.

E-visa có ngày bắt đầu và ngày kết thúc ghi trên văn bản được cấp. Khoảng thời gian được phép lưu trú phải nằm trong hiệu lực của thị thực và đáp ứng quyết định nhập cảnh.

Ví dụ, e-visa được cấp có hiệu lực từ ngày 1/12/2026 đến hết ngày 28/2/2027.

Nếu bạn đổi lịch và đến Việt Nam ngày 15/12/2026, ngày hết hạn trên e-visa không tự động lùi thêm 14 ngày.

Vì vậy, khi làm hồ sơ, đừng chỉ chọn ngày nhập cảnh. Hãy xem cả ngày dự kiến rời Việt Nam, thời gian dự phòng và hiệu lực hộ chiếu.

Xin e-visa Việt Nam ở đâu? Website nào là chính thức?

Địa chỉ chính thức để người nước ngoài tự xin e-visa Việt Nam là:

evisa.gov.vn

Một tên miền chính thức khác của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là:

thithucdientu.gov.vn

Bạn có thể vào website, chuyển sang giao diện tiếng Anh và chọn chức năng đăng ký thị thực điện tử dành cho người nước ngoài.

Nhiều website thương mại cũng sử dụng những cụm như "Vietnam visa", "Vietnam e-visa online" hoặc "Vietnam visa official".

Một số trang cung cấp dịch vụ hỗ trợ làm hồ sơ và thu thêm phí. Việc sử dụng dịch vụ không đồng nghĩa hồ sơ sẽ được cơ quan xuất nhập cảnh chấp thuận.

Cục Quản lý xuất nhập cảnh cũng cung cấp thủ tục cấp e-visa qua hệ thống dịch vụ công của Bộ Công an.

Cách xin e-visa Việt Nam từng bước

Đối với khách nước ngoài du lịch tự túc, quy trình nộp e-visa không yêu cầu đến đại sứ quán nếu bạn đủ điều kiện nộp hồ sơ trực tuyến.

  1. Bước 1

    Chuẩn bị hộ chiếu và ảnh

    Trước khi mở trang đăng ký, bạn nên chuẩn bị:

    • Hộ chiếu dùng để nhập cảnh Việt Nam, còn thời hạn ít nhất 6 tháng.
    • Ảnh rõ trang thông tin nhân thân của hộ chiếu.
    • Ảnh chân dung mới chụp, nhìn thẳng, nền trắng, không đội mũ và không đeo kính.
    • Email đang sử dụng.
    • Ngày dự kiến nhập cảnh và rời Việt Nam.
    • Thông tin nơi lưu trú dự kiến.
    • Cửa khẩu dự kiến nhập cảnh.
    • Phương tiện thanh toán trực tuyến.

    Ảnh chân dung nộp hồ sơ có kích thước 4 x 6 cm, định dạng JPEG và dung lượng không quá 2 MB.

    Bạn cũng nên kiểm tra hộ chiếu còn tối thiểu 2 trang trống để đóng dấu xuất nhập cảnh.

    Nếu hộ chiếu gần hết hạn, nên xử lý việc đổi hộ chiếu trước khi nộp visa. Làm e-visa bằng hộ chiếu cũ rồi mang hộ chiếu mới đi bay có thể gây vấn đề vì số hộ chiếu trên giấy tờ không khớp.

  2. Bước 2

    Mở cổng e-visa chính thức

    Truy cập evisa.gov.vn và chọn chức năng nộp hồ sơ dành cho người nước ngoài.

    Đọc phần điều kiện và hướng dẫn của hệ thống trước khi nhập thông tin.

    Tên miền chính thức của Chính phủ không yêu cầu bạn mua thêm dịch vụ hỗ trợ bắt buộc từ một đơn vị tư nhân.

    Bạn có thể tự khai và thanh toán.

  3. Bước 3

    Nhập thông tin đúng hộ chiếu

    Đây là phần cần làm chậm và kiểm tra kỹ.

    Các trường thường cần nhập gồm:

    • Họ và tên.
    • Ngày, tháng, năm sinh.
    • Quốc tịch.
    • Giới tính.
    • Số hộ chiếu.
    • Ngày cấp và ngày hết hạn hộ chiếu.
    • Ngày dự kiến nhập cảnh.
    • Thời gian lưu trú.
    • Cửa khẩu nhập cảnh.
    • Thông tin liên hệ và lưu trú.

    Họ tên phải khớp với thông tin trên hộ chiếu và cách hệ thống yêu cầu khai. Người có tên đệm, nhiều họ hoặc cách ghi tên đặc biệt cần chú ý các trường dữ liệu.

    Số 0 và chữ O là hai ký tự khác nhau. Chỉ sai một ký tự số hộ chiếu cũng có thể gây rắc rối khi hãng hàng không kiểm tra giấy tờ.

    Đừng lấy thông tin từ vé máy bay để điền hộ chiếu. Hãy đặt hộ chiếu ngay cạnh máy tính và đối chiếu trực tiếp.

  4. Bước 4

    Chọn thời hạn và số lần nhập cảnh

    Bạn cần chọn đúng loại e-visa theo lịch trình.

    Với chuyến đi Việt Nam 10 ngày liên tục, không xuất cảnh giữa chuyến, single-entry thường đã đủ.

    Với lịch trình Việt Nam - Campuchia - Việt Nam, hãy chọn multiple-entry.

    Sau đó kiểm tra ngày bắt đầu và ngày kết thúc mong muốn.

    Đừng chọn thời hạn visa chỉ dựa vào ngày nhận phòng khách sạn đầu tiên. Một số chuyến bay đêm, hành trình nối chuyến hoặc thay đổi lịch bay có thể khiến ngày nhập cảnh khác dự kiến.

    Cửa khẩu nhập cảnh cũng cần được khai đúng theo yêu cầu hiện hành của hệ thống. Bạn chỉ được sử dụng e-visa tại các cửa khẩu quốc tế nằm trong danh sách cho phép.

    Các sân bay quen thuộc với khách quốc tế gồm Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh và Cát Bi. Nếu nhập cảnh bằng đường bộ, hãy xác định đúng cửa khẩu quốc tế được phép sử dụng e-visa trước khi mua vé xe.

  5. Bước 5

    Kiểm tra hồ sơ và thanh toán

    Sau khi khai thông tin và tải ảnh, hệ thống cấp mã hồ sơ điện tử.

    Hãy lưu mã này.

    Mã hồ sơ là thông tin cần thiết để kiểm tra tình trạng xét duyệt và truy xuất kết quả.

    Bạn thực hiện thanh toán phí trên cổng chính thức:

    • 25 USD cho e-visa một lần.
    • 50 USD cho e-visa nhiều lần.

    Phí cấp e-visa không được hoàn lại khi hồ sơ bị từ chối.

    Vì vậy, nên rà soát tên, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày sinh và thời gian đề nghị cấp visa trước khi thanh toán.

    Không cần nộp hai hồ sơ giống nhau chỉ vì chưa thấy kết quả ngay sau khi thanh toán.

  6. Bước 6

    Theo dõi kết quả xét duyệt

    Sử dụng chức năng tra cứu hồ sơ trên cổng e-visa.

    Bạn nên giữ lại mã hồ sơ, email đã đăng ký và các thông tin cần thiết để truy xuất kết quả.

    Nếu hệ thống yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin, hãy thực hiện theo hướng dẫn được hiển thị.

    Đừng mặc định đã được cấp e-visa chỉ vì tiền đã trừ khỏi tài khoản.

    Thanh toán thành công không phải là bằng chứng visa đã được cấp.

  7. Bước 7

    Tải e-visa và kiểm tra trước khi bay

    Khi được chấp thuận, tải văn bản e-visa từ hệ thống chính thức.

    Kiểm tra lại:

    • Họ tên và ngày sinh.
    • Quốc tịch.
    • Số hộ chiếu.
    • Ngày bắt đầu hiệu lực.
    • Ngày hết hạn.
    • Loại visa một lần hay nhiều lần.
    • Những thông tin, điều kiện khác ghi trên e-visa.

    Nên in ít nhất một bản giấy để mang theo cùng hộ chiếu, đồng thời giữ bản điện tử trên điện thoại.

    Khi làm thủ tục tại sân bay, hãng hàng không có thể kiểm tra visa trước khi cấp thẻ lên máy bay. Bạn không nên chỉ dựa vào ảnh chụp màn hình một email thông báo.

Xin e-visa Việt Nam mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết e-visa là không quá 3 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ thông tin đề nghị cấp e-visa và phí cấp thị thực.

Tuy nhiên, 3 ngày làm việc không có nghĩa chắc chắn 72 giờ sau khi bạn bấm nút thanh toán sẽ nhận được visa.

Ngày nghỉ, ngày lễ, hồ sơ thiếu hoặc thông tin cần điều chỉnh có thể ảnh hưởng đến thời điểm nhận kết quả.

Ví dụ:

Thời điểm nộpĐiều cần tính đến
Sáng thứ HaiHồ sơ đầy đủ có thể được giải quyết trong các ngày làm việc tiếp theo
Tối thứ SáuKhông nên tính thứ Bảy và Chủ nhật như hai ngày xử lý kết quả thông thường
Ngay trước kỳ nghỉ TếtCần dự phòng thêm thời gian do lịch nghỉ
Trước chuyến bay một ngàyRủi ro không kịp nhận visa rất cao

Đặc biệt, nếu chuyến bay đến Việt Nam rơi vào đầu tháng Một, dịp Tết Nguyên đán hoặc một kỳ nghỉ dài, đừng để hồ sơ đến sát ngày khởi hành.

Bạn có thể lên kế hoạch khách sạn, tuyến đi và phương tiện trước, nhưng với vé máy bay không hoàn hủy, nên kiểm tra chắc chắn tình trạng visa và điều kiện nhập cảnh trước khi thanh toán.

Phí visa Việt Nam cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Với e-visa tự nộp, lệ phí chính thức là 25 USD hoặc 50 USD, tùy loại thị thực.

Khoản tiềnMức phíGhi chú
E-visa một lần25 USDPhí nhà nước
E-visa nhiều lần50 USDPhí nhà nước
Nhập cảnh diện miễn thị thựcKhông có phí cấp e-visaPhải thuộc diện miễn và đáp ứng điều kiện
Phí dịch vụ bên thứ baTùy đơn vịKhông phải lệ phí e-visa chính thức

Nếu bạn tự nộp trên cổng của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, không có lý do phải trả mức phí dịch vụ hàng trăm USD chỉ để được cấp quyền truy cập biểu mẫu.

Khi thanh toán bằng thẻ quốc tế, ngân hàng có thể áp dụng tỷ giá hoặc phí giao dịch riêng.

Chi phí cuối cùng tính bằng nội tệ vì thế có thể khác giá trị USD của lệ phí.

Không nên chuyển tiền trực tiếp đến tài khoản cá nhân qua tin nhắn hoặc mạng xã hội để xin visa, trừ khi bạn chủ động sử dụng một dịch vụ hợp pháp và đã xác minh rõ đơn vị, hợp đồng và khoản phí.

Với người thuộc diện miễn thị thực, không cần trả 25 USD chỉ để có thêm e-visa cho chuyến đi ngắn nằm trong thời hạn miễn. Trường hợp muốn ở lâu hơn, một e-visa được cấp phù hợp có thể giúp bạn chủ động kế hoạch lưu trú.

Nên sử dụng miễn thị thực hay xin e-visa 90 ngày?

Không có một lựa chọn tốt nhất cho mọi người. Hãy dựa vào số ngày lưu trú và số lần nhập cảnh.

Chuyến đi dưới 2 tuần

Nếu quốc tịch được miễn thị thực đủ thời gian, hãy sử dụng chính sách miễn thị thực.

Một người Nhật đến Việt Nam 12 ngày để đi Hà Nội, Ninh Bình và Hạ Long không cần xin e-visa chỉ để thực hiện chuyến du lịch này.

Người mang hộ chiếu Mỹ, Canada, Úc hoặc Ấn Độ đi cùng nhóm vẫn phải kiểm tra và xin e-visa theo diện thông thường.

Đi cùng nhau không có nghĩa được áp dụng cùng quy định visa.

Chuyến đi 30-45 ngày

Đây là khoảng thời gian cần kiểm tra chính xác quốc tịch.

Khách Đức có thể phù hợp với miễn thị thực 45 ngày. Khách Singapore hoặc Indonesia có thời hạn miễn phổ biến là 30 ngày, nên chuyến lưu trú 40 ngày cần visa phù hợp.

Khách Philippines còn phải chú ý mốc 21 ngày.

Nếu hành trình đã lên lịch sát thời hạn miễn, nên dành thời gian dự phòng cho việc rời Việt Nam. Đừng đặt chuyến bay ra nước ngoài vào ngày vượt quá thời gian tạm trú được phép.

Chuyến đi 46-90 ngày

E-visa thường là lựa chọn phù hợp cho người muốn lưu trú dài ngày mà không có diện thị thực khác thích hợp.

Ví dụ, một người mang hộ chiếu Pháp muốn đến Đà Lạt trong 20 ngày, sau đó đi Mũi Né, Nha Trang, Hội An và Hà Nội thêm 40 ngày nên xin e-visa ngay từ đầu.

Không nên mặc định sẽ được ở lại thêm sau khi hết 45 ngày miễn thị thực.

Với khách Chile hoặc Panama đang được miễn thị thực 90 ngày theo thỏa thuận áp dụng cho hộ chiếu phổ thông, cần kiểm tra điều kiện cụ thể trước khi quyết định có phải xin e-visa hay không.

Chuyến đi qua nhiều quốc gia Đông Nam Á

Nếu bạn dự định đến Việt Nam, xuất cảnh sang Lào hoặc Campuchia rồi quay lại Việt Nam, hãy kiểm tra số lần nhập cảnh.

Người có e-visa một lần không được sử dụng lại e-visa đó để nhập cảnh lần hai sau khi đã xuất cảnh.

Người đủ điều kiện miễn thị thực có thể được xem xét nhập cảnh lại theo chính sách tương ứng. Quy định bắt buộc chờ ít nhất 30 ngày giữa hai lần nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực đã được bãi bỏ từ Luật 51/2019/QH14.

Tuy vậy, mỗi lần nhập cảnh vẫn phải đáp ứng điều kiện và được cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh chấp thuận. Đừng xem việc xuất cảnh rồi quay lại ngay là cách bảo đảm tự động có thêm thời gian cư trú.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị visa Việt Nam

Đặt vé máy bay trước khi kiểm tra hộ chiếu

Đây là lỗi dễ tránh nhất.

Một người mang hộ chiếu Anh được miễn 45 ngày, nhưng người đi cùng mang hộ chiếu Canada có thể phải xin e-visa.

Hai người cùng đặt vé, cùng ở khách sạn và cùng bay đến Nội Bài nhưng giấy tờ nhập cảnh khác nhau.

Hãy kiểm tra riêng từng hộ chiếu trước khi thanh toán vé không hoàn hủy.

Nhầm thời hạn visa với thời gian lưu trú

E-visa có thể được cấp tối đa 90 ngày, nhưng visa thực tế có thể có thời hạn ngắn hơn theo hồ sơ được chấp thuận.

Tương tự, người được miễn 45 ngày phải tuân thủ thời hạn tạm trú được cấp, không tự động được ở lâu hơn vì chuyến bay đổi lịch.

Khi nhập cảnh, cần kiểm tra thông tin tạm trú trên dấu nhập cảnh hoặc hồ sơ điện tử liên quan và giữ lại để đối chiếu.

Trang hộ chiếu có dấu nhập và xuất cảnh Việt Nam
Ảnh: Rajadas330
Dấu nhập cảnh theo e-visa, hạn tạm trú được ghi tay ngay bên cạnh.

Dùng sai hộ chiếu

Người có hai quốc tịch cần xác định hộ chiếu nào sẽ dùng để nhập cảnh Việt Nam.

Ví dụ, một người có cả hộ chiếu Pháp và Canada có thể thuộc diện miễn thị thực khi nhập cảnh bằng hộ chiếu Pháp đủ điều kiện.

Nhưng nếu đã xin e-visa bằng hộ chiếu Canada, họ cần bảo đảm giấy tờ xuất trình khi đi lại và nhập cảnh phù hợp với thông tin thị thực được cấp.

Không nên tùy tiện đổi hộ chiếu giữa hồ sơ visa và thủ tục bay.

Chọn sai loại e-visa

Visa một lần có thể tiết kiệm 25 USD nhưng không phù hợp với chuyến đi phải nhập cảnh Việt Nam hai lần.

Trước khi chọn loại visa, hãy viết ra thứ tự các quốc gia sẽ đến, không chỉ danh sách thành phố.

Hà Nội - Hội An - Thành phố Hồ Chí Minh là di chuyển trong Việt Nam. Hà Nội - Siem Reap - Thành phố Hồ Chí Minh có việc xuất cảnh và nhập cảnh lại.

Không kiểm tra cửa khẩu

E-visa chỉ được sử dụng qua các cửa khẩu quốc tế thuộc danh sách cho phép.

Điều này đặc biệt quan trọng với khách đi đường bộ từ Lào, Campuchia hoặc Trung Quốc.

Đừng thấy một cửa khẩu trên bản đồ rồi cho rằng mọi loại visa đều được chấp nhận tại đó.

Trước khi mua vé xe quốc tế, hãy xác định tên cửa khẩu, danh sách cửa khẩu e-visa được phép sử dụng và điều kiện xuất nhập cảnh của cả hai nước.

Nghĩ rằng visa đã được cấp khi vừa thanh toán

Sau khi nộp tiền, hồ sơ vẫn phải được xét duyệt.

Bạn chỉ nên xem là đã có e-visa khi kết quả cấp visa xuất hiện trên hệ thống chính thức và thông tin trên văn bản được cấp chính xác.

Hộ chiếu cần đáp ứng điều kiện gì?

Với khách nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, một trong những yêu cầu quan trọng là hộ chiếu còn thời hạn hợp lệ.

Hộ chiếu cần còn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh và có tối thiểu 2 trang trống để đóng dấu.

Ngoài thời hạn hộ chiếu, bạn cần chú ý:

Họ tên: Phải khớp giữa hộ chiếu, hồ sơ e-visa và các giấy tờ đặt chuyến bay theo yêu cầu của hãng.

Số hộ chiếu: Cần kiểm tra chính xác từng ký tự, đặc biệt khi vừa đổi hộ chiếu.

Tình trạng hộ chiếu: Hộ chiếu hư hỏng, rách trang thông tin hoặc khó đọc dữ liệu có thể ảnh hưởng đến thủ tục.

Ngày hết hạn: Người chuẩn bị ở Việt Nam dài ngày nên kiểm tra cả thời gian hộ chiếu còn hiệu lực sau chuyến đi.

Trẻ em: Mỗi trẻ cần có giấy tờ đi lại và điều kiện thị thực phù hợp. Không nên mặc định trẻ đi cùng cha mẹ được áp dụng chung một e-visa.

Nếu hộ chiếu chỉ còn vài tháng, nên liên hệ cơ quan cấp hộ chiếu của nước mình để xử lý trước chuyến đi.

Có thể xin visa Việt Nam tại sân bay không?

Khách du lịch không nên lập kế hoạch dựa vào việc sẽ tự đến quầy nhập cảnh để xin visa sau khi hạ cánh.

Một số trường hợp được cấp visa tại cửa khẩu theo quy định pháp luật và thủ tục chấp thuận phù hợp, nhưng không có nghĩa mọi du khách đều có thể mua visa trực tiếp tại sân bay.

Với khách nước ngoài du lịch tự túc, không thuộc diện miễn thị thực và đủ điều kiện xin e-visa, cách rõ ràng nhất là hoàn tất e-visa trước chuyến bay.

Ví dụ, người mang hộ chiếu Mỹ bay từ Singapore đến Tân Sơn Nhất, không có diện miễn thị thực phù hợp, nên bảo đảm e-visa đã được cấp trước khi đến sân bay Changi làm thủ tục.

Đừng đợi đến quầy check-in rồi mới bắt đầu nộp hồ sơ.

Sảnh làm thủ tục nhà ga quốc tế sân bay Đà Nẵng với bảng điện tử chuyến bay đi, dãy quầy check-in đánh số từ 35 trở đi, lối xếp hàng có dây chắn và hành khách mang ba lô, tháng 8/2024
Ảnh: Chainwit.
Sảnh check-in nhà ga quốc tế Đà Nẵng, chỗ hãng bay xem giấy tờ trước khi phát thẻ lên máy bay.

Trường hợp quá cảnh cũng cần xem lịch bay cụ thể. Nếu chỉ nối chuyến quốc tế và không làm thủ tục nhập cảnh Việt Nam, yêu cầu có thể khác với hành trình phải lấy hành lý, ra khỏi khu vực quá cảnh hoặc làm thủ tục nhập cảnh để tiếp tục chuyến bay.

Bạn nên hỏi hãng hàng không về thủ tục quá cảnh của vé đã mua, đặc biệt với hai vé riêng.

Trước khi mua vé đến Việt Nam, hãy kiểm tra 7 điều

Bạn không cần đọc toàn bộ quy định xuất nhập cảnh để chuẩn bị một chuyến du lịch thông thường. Chỉ cần kiểm tra đúng các điểm có ảnh hưởng trực tiếp đến hành trình:

  1. Quốc tịch trên hộ chiếu: Xác định bạn được miễn thị thực hay cần visa.
  2. Loại hộ chiếu: Hộ chiếu phổ thông, ngoại giao và công vụ có thể có quy định khác nhau.
  3. Mục đích nhập cảnh: Phân biệt du lịch với làm việc hoặc các mục đích khác.
  4. Số ngày ở Việt Nam: So sánh với thời hạn miễn 14, 21, 30, 45 hoặc 90 ngày đang áp dụng.
  5. Số lần nhập cảnh: Kiểm tra có rời Việt Nam rồi quay lại hay không.
  6. Thời hạn hộ chiếu và cửa khẩu: Đảm bảo giấy tờ và tuyến nhập cảnh phù hợp.
  7. Tình trạng e-visa: Nếu cần visa, phải có kết quả được cấp trước khi khởi hành.

Riêng tờ khai nhập cảnh hoặc khai báo trước khi đến Việt Nam, nếu được yêu cầu theo quy định đang áp dụng, là thủ tục khác và được trình bày trong bài hướng dẫn tờ khai nhập cảnh.

Một cách chuẩn bị thực tế là viết lịch trình ra giấy, đánh dấu ngày đầu tiên nhập cảnh Việt Nam, ngày rời Việt Nam và mọi lần quay lại. Sau đó mới chọn diện miễn thị thực hoặc loại e-visa.

Với nhóm bạn nhiều quốc tịch, hãy làm bước này cho từng người.

Một tấm hộ chiếu Pháp có thể đủ để vào Việt Nam du lịch 45 ngày mà không cần visa, trong khi hộ chiếu Mỹ thường cần e-visa dù chuyến đi chỉ kéo dài một tuần. Kiểm tra đúng quốc tịch, thời hạn lưu trú và kết quả cấp visa trước khi mua vé sẽ giúp bạn tránh sai sót ngay từ sân bay khởi hành.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài đến Việt Nam có cần visa không?

Tùy quốc tịch trên hộ chiếu, thời gian lưu trú và mục đích nhập cảnh. Ví dụ, công dân Pháp được miễn thị thực tối đa 45 ngày theo Nghị quyết 44/NQ-CP, còn công dân Mỹ đi du lịch thông thường cần xin visa phù hợp, thường là e-visa. Trước khi đặt vé, hãy đối chiếu chính sách áp dụng cho hộ chiếu của bạn.

Visa Việt Nam cho người nước ngoài bao lâu?

E-visa Việt Nam có thời hạn tối đa 90 ngày, được cấp một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh. Với diện miễn thị thực, thời gian lưu trú có thể là 14, 21, 30, 45 hoặc 90 ngày tùy quốc tịch, hiệp định và điều kiện áp dụng. Ngày hết hạn thực tế phải căn cứ giấy tờ và thời hạn tạm trú được cấp.

Xin e-visa Việt Nam mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết theo thủ tục của Bộ Công an là không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin và lệ phí. Để chủ động với hồ sơ cần sửa hoặc ngày nghỉ, bạn nên nộp trước chuyến bay khoảng 1-2 tuần.

Website xin e-visa Việt Nam chính thức là trang nào?

Website chính thức là evisa.gov.vn. Bạn cũng có thể sử dụng tên miền chính thức thithucdientu.gov.vn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Phí nhà nước là 25 USD cho e-visa một lần và 50 USD cho e-visa nhiều lần.

Được miễn thị thực 45 ngày có thể xin e-visa 90 ngày không?

Có. Người thuộc diện miễn thị thực vẫn có thể xin e-visa khi đủ điều kiện cấp thị thực và muốn có thời hạn lưu trú phù hợp với chuyến đi dài hơn. Bạn nên làm e-visa trước khi nhập cảnh thay vì mặc định có thể chuyển từ diện miễn thị thực sang lưu trú 90 ngày sau khi đến Việt Nam.

Công cụ hữu ích cho chuyến đi

Xem tất cả công cụ →

Bài viết liên quan